Trang chủ   |   Tìm thuốc theo bệnh    |   Tìm hiểu bệnh   |  Thuốc nam    |   Thuốc đông y   |   Nhà thuốc uy tín     |     Tin sức khỏe   |   Thi luật giao thông    |    Cây thuốc   |  Diễn đàn    |    Liên hệ
    Trang chủ   |   Tìm thuốc theo bệnh    |   Tìm hiểu bệnh   |  Thuốc nam    |   Thuốc đông y   |   Nhà thuốc uy tín     |     Tin sức khỏe   |  Diễn đàn    |    Liên hệ
|A(4) | B(172) | C(480) | D(192) | G(78) | H(131) | K(89) | L(145) | M(227) | N(196) | O(2) | P(23) | Q(55) | R(189) | S(186) | T(542) | U(4) | V(89) | X(47) | Y(1) | Khác(181) |
1 . Pison
2 . Pison hoa tán
3 . Pơmu
4 . Phá cố chỉ
5 . Phấn phòng kỷ
6 . Phát lãnh công
7 . Phật thủ
8 . Phèn đen
9 . Phì diệp biển
10 . Phi lao
11 . Phi yến
12 . Phong hà
13 . Phòng phong nam
14 . Phòng phong thảo
15 . Phong quỳ
16 . Phong quỳ bò
17 . Phong vũ hoa
18 . Phục linh
19 . Phù dung
20 . Phụng vi
21 . Phượng
22 . Phương dung
23 . Phượng tiên Trung Quốc


buy abortion pill online usa

buy abortion pill online usa

rhinocort

rhinocort fontanerosenmalaga.es
EN" "http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-strict.dtd"> Phá cố chỉ

Phá cố chỉ

Phá cố chỉ, Bổ cốt chi, Ðậu miêu - Psoralea corylifolia L., thuộc họ Ðậu - Fabaceae.

Mô tả: Cây nhỏ, mọc hàng năm, cao 0,5-1,50m. Thân hình trụ, có lông. Lá mọc so le, gốc tròn, đầu nhọn, mép khía răng, dài 4-9cm, rộng 3-6cm. Hoa màu tím nhạt, mọc thành bông dạng chùy ở nách lá và ngọn thân. Quả hình trứng màu đen. Hạt hình thận màu nâu đen hay đen, lốm đốm những nốt trắng.

Hoa tháng 7-8, quả tháng 9-11.  

Bộ phận dùng: Quả - Fructus Psoraleae, thường gọi là Bổ cốt chi.

Nơi sống và thu hái: Loài phổ biến ở ả Rập, Pakistan tới Xri Lanca, ở Ấn Ðộ, Mianma, Trung Quốc, Lào và Việt Nam. Gặp nhiều ở dưới tán rừng, dọc các đường đi, có gặp ở Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Hà Nội. Cũng thường được trồng vào mùa xuân, lấy thân lá làm phân xanh và hạt làm thuốc.

Thành phần hoá học: Hạt chứa psorallen, isopsoralen, corylifolin, corylifolinin, bakuchalcone, isoneobavachalcone.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính rất ấm; có tác dụng ôn thận tráng dương, nạp khí chỉ tả.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ðược dùng trị lưng cốt đau mỏi, người già đái són, đái dắt, ỉa chảy kéo dài, gầy yếu ra nhiều mồ hôi, thần kinh suy nhược, di tinh; dùng ngoài trị phong bạch điển, bệnh mụn cơm, ngứa sần, rụng tóc. Ngày dùng 10-12g sắc hoặc tán bột làm viên uống.

  Share Topic   

1 . Pison    2 . Pison hoa tán    3 . Pơmu    4 . Phá cố chỉ   5 . Phấn phòng kỷ   6 . Phát lãnh công    7 . Phật thủ   8 . Phèn đen    9 . Phì diệp biển    10 . Phi lao    11 . Phi yến    12 . Phong hà    13 . Phòng phong nam    14 . Phòng phong thảo    15 . Phong quỳ   16 . Phong quỳ bò    17 . Phong vũ hoa    18 . Phục linh   19 . Phù dung   20 . Phụng vi    21 . Phượng    22 . Phương dung    23 . Phượng tiên Trung Quốc     
 


   |    Tiểu đường    |    Viêm gan    |    Thẩm mỹ viện Hoa Kỳ    

Tên miền quốc tế . || Nam Duoc .


 

this 118 online.