|A(4) | B(172) | C(480) | D(192) | G(78) | H(131) | K(89) | L(145) | M(227) | N(196) | O(2) | P(23) | Q(55) | R(189) | S(186) | T(542) | U(4) | V(89) | X(47) | Y(1) | Khác(181) |
Tế tân nam

Tế tân nam

Tế tân nam, Hoa tiên - Asarum balansae Franch., thuộc họ Nam mộc hương - Aristolochiaceae.

Mô tả: Thân rễ to 4-5mm; thân nằm rồi đứng 8-10cm, có rễ sái vị. Lá 2, hình tim đều, tròn, dài 10-12cm, dạng như lá trầu, bóng, dày, mặt dưới có lông dày ở gân, mặt trên có lông thưa; cuống dài 5-8cm. Hoa rộng 4cm, cuống và đài có lông. Bao hoa chia 3 thùy, hình trái xoan hay hình tim, vàng vàng có đốm trắng, có lông da bào; nhị 12; bao phấn dài hơn chỉ; vòi dính thành trụ, rời ở đầu. Nang thò ra khỏi bao hoa tồn tại. Hạt nhiều.

Bộ phận dùng: Rễ - Radix Asari Balansae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở dưới tán rừng ẩm một số núi cao như Ba Vì (Hà Tây) và Quảng Hòa (Cao Bằng).

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ cây sắc uống có hiệu quả là làm điều kinh và gây tiết nước bọt. Cũng có thể dùng trị ho, tê thấp như cây Biến hóa hay Thổ tế tân.

  Share Topic   

 
 


   |    Tiểu đường    |    Viêm gan    |   


 

this 31 online.