|
Ðậu
tương dại
Ðậu tương
dại, Bình đậu - Atylosia scarabaeoides (L.) Benth, thuộc họ Ðậu
- Fabaceae.
Mô
tả:
Cây thảo leo hay trườn, nhánh dạng sợi, có lông như nhung màu vàng
hoe. Lá có 3 lá chét hình bầu dục hẹp, dày, dài 2-3,5cm, rộng
1-1,5cm, tù ở đầu và ở gốc, có lông tuyến trên cả hai mặt; gân
bên 3 đôi; cuống lá 2-4cm; lá kèm nhỏ. Cụm hoa chùm 1-3 hoa, màu vàng
hay xanh xanh. Ðài dạng chuông, có 4 thuỳ. Cánh hoa có mép; cánh
cờ xoan ngược có tai nhọn; cánh thìa tù. Bầu có nhiều tơ dài.
Quả đậu thuôn, có ngấn giữa các hạt, có lông lởm chởm, có
tuyến, dài 2cm, rộng 0,5cm, hạt 5-6, thuôn, màu đen hay vàng sậm.
Ra hoa tháng
6-12.

Bộ
phận dùng:
Toàn cây - Herba Atylosiae.
Nơi
sống và thu hái: Loài phân bố ở châu á, Tây phi và tới
tận úc châu. Ở á châu, người ta gặp loài này ở Ấn Độ,
Mianma, Trung Quốc, các nước Ðông Dương đến tận Philippin, Java và
Niu Ghinê. Ở nước ta, thường gặp chủ yếu dọc đường đi,
bờ các sông suối, trong các lùm bụi, rừng thưa trên đất sét vôi,
tới độ cao 2000m, từ Quảng Ninh, Hoà Bình qua các tỉnh Tây Nguyên
đến tận Minh Hải, Kiên Giang. Thu hái toàn cây vào mùa hè và mùa
thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Tính
vị, tác dụng: Vị ngọt, cay và nhạt, tính bình, có tác
dụng trừ sốt nóng, làm liền sẹo, lợi tiểu, cầm máu.
Công
dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Ấn Độ, người ta dùng
toàn cây chữa ỉa chảy của gia súc. Ở Trung Quốc dùng chữa 1.
Cảm lạnh và cúm, nóng sốt đột quỵ; 2. Thấp khớp, phù nề, đau
ngang thắt lưng. Liều dùng 10-15g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài
trị vết thương chảy máu. Giã lá tươi đắp, hoặc phơi khô và
tán bột để dùng.
Ðơn
thuốc:
1. Cảm lạnh
và cúm: Cây Ðậu tương dại tươi, rễ Ké đầu ngựa, mỗi vị
15g, gừng củ 3 g, sắc uống.
2. Sốt nóng
đột quỵ: Cây tươi Ðậu tương dại, Ðam trúc điệp, Cỏ mần
trầu, mỗi vị 15g, sắc uống.
3. Ðau ngang
thắt lưng: Ðậu tương dại, Lấu bò, mỗi vị 30g, sắc uống
với một phần tương đương rượu và nước.
|
|