Độc hoạt

Độc hoạt, Đương quy lông - Angelica pubescens Maxim f. biserrata Shan et Yuan, thuộc họ Hoa tán - Apiaceae.

Mô tả: Cây sống nhiều năm, cao 60-100m, toàn thân màu tía, không có lông, có rãnh dọc. Lá kép 2-3 lần lông chim; lá chét nguyên hoặc chia thuỳ, mép có răng cưa tù; cuống lá nhỏ phình thành bẹ ở gốc, trên gân lá có lông ngắn và thưa. Cụm hoa hình tán kép, gồm 10-25 cuống tán nhỏ; mỗi tán nhỏ có 15-30 hoa. Hoa màu trắng. Quả bế đôi, hình thoi dẹt, trên lưng có ống đầu.

Hoa tháng 7-9, quả tháng 9-10.

Bộ phận dùng: Rễ - Radix Angelicae; thường gọi là Độc hoạt

Nơi sống và thu hái: Cây của Trung Quốc, được nhập trồng ở vùng núi Lào Cai, phát triển tốt. Vào tháng 2 tháng 8, người ta đào rễ, rửa sạch phơi khô. Rễ lúc tươi màu trắng, mùi thơm hắc; khi phơi khô ngoài vỏ biến màu xám, trong ruột màu vàng, chất nhẹ xốp, vị cay.

Thành phần hoá học: Trong rễ có bergapten, columbianadin, columbianetin, umbelliferon, angelol A-ll

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính hơi ấm; có tác dụng khư phong thấp, thông tê, giảm đau.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trị phong thấp đau khớp, trúng phong co quắp, lưng gối đau mỏi, chân tay tê cứng. Liều dùng 4-12g, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị khác.

Đơn thuốc:

1. Chữa trúng phong cấm khẩu, cắn răng cứng đờ: Độc hoạt 20g, Xuyên khung, Xương bồ, mỗi vị 10g, sắc uống.

3. Chữa phong thấp đau lưng, đau khớp xương, vận động khó khăn: Độc hoạt, Tầm gửi dâu, Xuyên khung, Đương quy, Ngưu tất, Cẩu tích, Thiên niên kiện, Sinh địa, mỗi vị 8-12g, sắc uống.

4. Độc hoạt thang chữa các khớp xương đau nhức: Độc hoạt 5g, Đương quy 3g, Phòng phong 3g, Phục linh 3g, Thược dược 3g, Hoàng kỳ 3g, Cát căn 3g, Nhân sâm 2g, Cam thảo 1g, Can khương 2g, Phụ tử 1g, Đậu đen 5g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.



http://caythuoc.net/cay-thuoc/9999/2007
http://chothuoc24h.com