|A(4) | B(172) | C(480) | D(192) | G(78) | H(131) | K(89) | L(145) | M(227) | N(196) | O(2) | P(23) | Q(55) | R(189) | S(186) | T(542) | U(4) | V(89) | X(47) | Y(1) | Khác(181) |
1 . Gia đỏ trong
2 . Giam
3 . Giáng hương
4 . Giáng hương ấn
5 . Giang núi
6 . Giang ông
7 . Giần sàng
8 . Giọt sành
9 . Giọt sành Hồng Kông
10 . Giâu gia
11 . Giâu gia xoan
12 . Giổi tanh
13 . Giổi trái
14 . Gõ đỏ
15 . Gội
16 . Gối hạc
17 . Gối hạc bằng
18 . Gối hạc đen
19 . Gối hạc nhăn
20 . Gối hạc nhọn
21 . Gối hạc trắng
22 . Gội nước
23 . Găng cơm
24 . Găng gai
25 . Găng gai cong
26 . Găng hai hạt
27 . Găng nam bộ
28 . Găng nước
29 . Găng trắng
30 . Găng tu hú
31 . Gáo
32 . Gạo
33 . Gáo không cuống
34 . Guồi
35 . Guồi Tây
36 . Guột
37 . Guột cứng
38 . Guột rạng
39 . Ga
40 . Gấc
41 . Ga
42 . Gai cua
43 . Gai dầu
44 . Gai kim
45 . Gai ma vương
46 . Găng chụm
47 . Gạo sấm
48 . Gáo tròn
49 . Gáo vàng
50 . Gáo viên
51 . Gạt nai
52 . Ghẻ
53 . Ghi có đốt
54 . Ghi lá xoan
55 . Ghi trắng
56 . Giá
57 . Giác đé
58 . Giẻ
59 . Giẻ có cuống
60 . Giền
61 . Giẻ nam bộ
62 . Giềng giềng
63 . Giềng giềng đẹp
64 . Giá co
65 . Giổi
66 . Giổi găng
67 . Giổi nhung
68 . Gõ mật
69 . Gon
70 . Gọng vó lá bán nguyệt
71 . Gõ nước
72 . Gừa
73 . Gùi da
74 . Gùi da có cánh
75 . Gừng
76 . Gừng dại
77 . Gừng gió
78 . Gừng lúa


Gon

Gòn

Gòn, Cây bông gòn - Ceiba pentandra (L.) Gaertn., thuộc họ Gạo - Bombacaceae.

Mô tả: Cây lớn có thân tròn thẳng, cao 20-30m. Cành nằm ngang. Thân cây lúc còn non có gai hình nón. Các bộ phận non đều có màu xanh. Lá kép chân vịt có 5-8 lá chét hình thuôn; gốc và chóp lá đều nhọn. Hoa họp thành bông dày ở ngọn cành, màu trắng bẩn. Đài hợp, có 5 thuỳ, mặt trong có lông nhung. Tràng 5, có lông nhung ở mặt ngoài. Nhị 5, chỉ nhị chẻ đôi. Bầu hình nón, không lông, vòi nhuỵ nhẵn, đầu nhuỵ hình đĩa có 5 thuỳ hình răng. Quả khô, hình bắp thịt, mở thành 5 mảnh. Vỏ quả có nhiều lông trắng dài.

Bộ phận dùng: Vỏ cây, gôm, chồi non, lá, rễ cây, dịch rễ, quả non, hạt chưa bóc vỏ - Cortex, Gummi, Gemnia, Folium, Radix, Fructus Semen Ceibae Pentandrae.

Nơi sống và thu hái: Loài cây của Mỹ châu nhiệt đới, được trồng nhiều ở miền Nam nước ta, ở Lào, Ấn Độ, Mianma, nam Trung Quốc, Campuchia, Malaixia, Inđônêxia.

Thành phần hoá học: Thân cây chứa gôm. Hạt có thành phần giống hạt bông nhưng chỉ có ít hoặc không có gossypol. Trong hạt Gòn có 20-25% dầu, 22,5-31,6% protein, 15-26% các este. Trong dầu hạt có các acid oleic, palmitic, stearic, acid béo rắn, acid béo lỏng, phytosterin, pentosan. Dầu này có màu vàng sáng hay màu lục, không mùi, có vị giống dầu lạc, nửa đặc.

Tính vị, tác dụng: Vỏ cây có tác dụng lợi tiểu, làm săn da, hạ nhiệt; lại có tác dụng gây nôn, kích dục và cũng như vỏ gạo có tính chất làm giảm đau và hồi phục thần kinh khi bị viêm các loại rễ thần kinh. Gôm nhựa của cây bổ, gây khát, làm săn da và nhuận tràng. Lá non làm dịu, lợi sữa. Rễ lợi tiểu. Quả chưa chín làm săn da, làm thuốc nhầy dịu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Java, người ta dùng các quả thật non để xào nấu làm rau ăn. Hạt làm giá; giá gòn dùng ăn sống hay xào ăn cũng ngon; lại có tính làm tăng sự tiết sữa. Nhiều bộ phận được sử dụng làm thuốc. Vỏ cây thường dùng sắc uống chữa bệnh về cơ quan tiết niệu, bệnh về thận, bệnh về phổi, đau ngực, ho, lỵ, ỉa chảy, nhất là ỉa chảy thành từng thỏi dài, từng đoạn trông như albumin. Vỏ cũng dùng chữa chứng bất lực và còn dùng để chữa các bệnh về khớp, sốt rét và làm thuốc giải độc rượu. Liều dùng 15-20g dạng thuốc sắc; nếu dùng quá liều có thể bị nôn. Gôm từ thân cây tiết ra dùng trị đau bụng, lỵ, rong huyết, đái tháo. Liều dùng 4-10g. Các chồi non và lá là thuốc gây nôn và giải độc rượu. Liều dùng 15-20g. Lá non làm thuốc lợi sữa; lá già dùng nấu nước gội đầu cho tóc mượt. Rễ Gòn dùng trị bò cạp đốt, cũng dùng sắc uống trị sốt rét, lỵ mạn tính, ỉa chảy, cổ trướng và phù toàn thân. Dịch rễ dùng trị đái đường. Dầu hạt Gòn được dùng thay thế dầu hạt Bông và có thể dùng chế xà phòng.

  Share Topic   

1 . Gia đỏ trong    2 . Giam    3 . Giáng hương    4 . Giáng hương ấn    5 . Giang núi    6 . Giang ông   7 . Giần sàng   8 . Giọt sành    9 . Giọt sành Hồng Kông    10 . Giâu gia    11 . Giâu gia xoan    12 . Giổi tanh    13 . Giổi trái    14 . Gõ đỏ    15 . Gội    16 . Gối hạc   17 . Gối hạc bằng    18 . Gối hạc đen    19 . Gối hạc nhăn    20 . Gối hạc nhọn    21 . Gối hạc trắng    22 . Gội nước    23 . Găng cơm    24 . Găng gai    25 . Găng gai cong    26 . Găng hai hạt    27 . Găng nam bộ    28 . Găng nước    29 . Găng trắng    30 . Găng tu hú    31 . Gáo    32 . Gạo    33 . Gáo không cuống    34 . Guồi    35 . Guồi Tây    36 . Guột   37 . Guột cứng    38 . Guột rạng    39 . Ga    40 . Gấc   41 . Ga   42 . Gai cua    43 . Gai dầu   44 . Gai kim    45 . Gai ma vương   46 . Găng chụm    47 . Gạo sấm    48 . Gáo tròn    49 . Gáo vàng    50 . Gáo viên   51 . Gạt nai    52 . Ghẻ    53 . Ghi có đốt    54 . Ghi lá xoan    55 . Ghi trắng    56 . Giá    57 . Giác đé    58 . Giẻ   59 . Giẻ có cuống    60 . Giền    61 . Giẻ nam bộ    62 . Giềng giềng    63 . Giềng giềng đẹp    64 . Giá co    65 . Giổi   66 . Giổi găng    67 . Giổi nhung    68 . Gõ mật    69 . Gon    70 . Gọng vó lá bán nguyệt    71 . Gõ nước    72 . Gừa   73 . Gùi da    74 . Gùi da có cánh    75 . Gừng   76 . Gừng dại    77 . Gừng gió    78 . Gừng lúa     
 


   |    Tiểu đường    |    Viêm gan    |   


 

this 22 online.