|A(4) | B(172) | C(480) | D(192) | G(78) | H(131) | K(89) | L(145) | M(227) | N(196) | O(2) | P(23) | Q(55) | R(189) | S(186) | T(542) | U(4) | V(89) | X(47) | Y(1) | Khác(181) |
Thạch xương bồ

Thạch xương bồ

Thạch xương bồ, Thủy kiếm thảo, Nham xương bồ - Acorus tatarinowii Schott, thuộc họ Ráy - Araceae.

Mô tả: Cây thảo thủy sinh, thân rễ to 5-8mm, chia đốt. Lá mọc đứng, hình gươm, dài 20-50cm, rộng 2-6 (10)mm; gần gần như đều nhau, mảnh. Hoa mọc thành bông mo dài 6-10cm, vàng, trên một trục cao 15-20cm, với một lá bắc to và dài như lá tiếp trụ thân; hoa nhỏ, lưỡng tính, nhị 6. Quả mọng xoan, khi chín màu đỏ nhạt.

Mùa hoa tháng 5-7, quả tháng 8.  

Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Acori Tatarinowii, thường gọi là Thạch xương bồ.

Nơi sống và thu hái: Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang ở dọc theo các khe suối, có khi bám trên đá ven suối, ở các tỉnh vùng núi phía Bắc đến Khánh Hoà. Cũng thường được trồng. Thu hái thân rễ già vào mùa thu đông, cạo sạch rễ con, thái phiến rồi phơi khô.

Thành phần hóa học: Thân rễ chứa a-, b-, g-asarone, asarylaldehyl, bisasarin, eugenol.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính ấm; có tác dụng khai khiếu hóa đàm, khư phong trừ thấp, giải độc lợi niệu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị động kinh, phong hàn thấp tê, mụn nhọt ghẻ nấm ngoài da, tai điếc, ù tai hay quên, tỳ vị hư hàn, viêm amygdal có mủ.

Nói chung cây được dùng làm thuốc thanh lương, kiện vị, tăng cường tiêu hoá, khư phong trị đau răng và lợi chảy máu. Dân gian dùng rễ làm thuốc thanh tâm, sáng mắt, thông khiếu.

  Share Topic   

 
 


   |    Tiểu đường    |    Viêm gan    |   


 

this 74 online.